Bán thảo dược
In bài này

Cao huyết áp

Viết bởi Lê Anh Huyền. Posted in Bệnh cao huyết áp

BS NGUYỄN THANH SƠN

(Trung tâm Ðào tạo & Bồi dưỡng cán bộ y tế TPHCM)

Ðược xác định là cao huyết áp khi huyết áp có mức cao nhất lớn hơn 14 và mức thấp nhất lớn hơn 9. Cao huyết áp còn được gọi là "tên giết người âm thầm" vì sau một thời gian huyết áp cao mà không được chữa trị sẽ dẫn đến tổn thương một số cơ quan trong cơ thể, chủ yếu là mạch máu, tim, thận, não và có thể làm người bệnh chết sớm. Triệu chứng chỉ xuất hiện ở cao huyết áp có biến chứng. Với biến chứng ở tim, người bệnh leo lầu cao, làm việc thấy mau mệt, tối ngủ phải kê đầu cao. Với biến chứng ở thận, người bệnh thấy mệt, yếu, phù chi, tiểu ít. Ngoài ra, trong cơn cao huyết áp cấp, người bệnh có các triệu chứng: Nhức đầu dữ dội, mờ mắt, ói mửa, co giật, lơ mơ hay hôn mê, đây là triệu chứng đe dọa tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời ở bệnh viện. Do đó để biết có cao huyết áp hay không chỉ có cách duy nhất là đo huyết áp bằng huyết áp kế.

Phân loại cao huyết áp:

Cao huyết áp diễn tiến qua hai giai đoạn. Giai đoạn đầu là cao huyết áp dao động. Huyết áp thỉnh thoảng lên cao do các kích thích như uống rượu, lo âu... Sau một thời gian, huyết áp thường xuyên tăng cao được gọi là cao huyết áp thực sự. Người ta dựa vào trị số nhỏ của huyết áp để chia cao huyết áp làm bốn loại: Cao huyết áp nhẹ (trị số nhỏ: 9-9,9), cao huyết áp vừa (trị số nhỏ: 10-10,9), cao huyết áp nặng (trị số nhỏ: 11-11,9), cao huyết áp rất nặng (trị số nhỏ >12). Nếu không được điều trị, chỉ khoảng 5% người cao huyết áp rất nặng và 10% người cao huyết áp nặng có thể sống được một năm.

Mức độ trầm trọng của cao huyết áp còn tùy thuộc vào người đó có yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch hay không (béo phì, hút thuốc nhiều, tiểu đường, lượng Cholesterol máu cao).

Chữa cao huyết áp như thế nào ?

Ngoại trừ các trường hợp cao huyết áp rất nặng và cần phải điều trị ngay, người ta thường bắt đầu điều trị bằng cách thay đổi lối sống như giảm cân nặng, thay đổi chế độ ăn (bớt muối, bớt ngọt, giảm thực phẩm giàu Cholesterol), tập thể dục đều đặn, giảm uống rượu, bỏ hút thuốc. Nếu 4-6 tháng, huyết áp không giảm mới bắt đầu điều trị bằng thuốc.

Khi điều trị bằng thuốc, có nghĩa là bạn phải uống thuốc suốt đời, bác sĩ sẽ điều chỉnh thuốc tùy theo mức độ huyết áp, uống thuốc thất thường hoặc tự y ngưng thuốc sẽ nguy hiểm cho sức khỏe.

Kiểm tra định kỳ để theo dõi biến chứng của cao huyết áp như kiểm tra đáy mắt, đo điện tim, thử máu, thử nước tiểu...

In bài này

Câu đằng trị tăng huyết áp

Viết bởi Lê Anh Huyền. Posted in Bệnh cao huyết áp

Câu đằng trị tăng huyết

Bộ phận dùng làm thuốc của cây câu đằng là đoạn thân (mấu cành) có gai ở kẽ lá, cong và cứng như lưỡi câu, thu hái vào mùa hè thu, phơi hoặc sấy khô. Đoạn thân bánh tẻ tốt hơn đoạn già, thường không dài quá 3cm. Gai dài chừng 2 cm. Loại 2 gai có tác dụng tốt hơn loại 1 gai. Không dùng đoạn thân không có gai. Thành phần hóa học của móc câu đằng là alcaloid, tanin, saponosid, coumarin và flavonoid. Dược liệu câu đằng có vị ngọt, chát, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, trấn kinh, tản phong, bình can, thường được dùng phối hợp với các vị thuốc khác trong những trường hợp sau:

Chữa tăng huyết áp, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt:

- Câu đằng 10g, xuyên khung 5g, quế chi 3g, cam thảo 2g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100 ml uống làm 2 lần trong ngày.

- Câu đằng 10g, lá dâu 8g, cúc hoa vàng 8g, hạ khô thảo 8g, thảo quyết minh 8g, sao vàng. Sắc uống.

- Câu đằng, phòng phong, phục thần, cúc hoa vàng, đảng sâm, phục linh, trần bì, mạch môn, mỗi thứ 15g; thạch cao 30g; cam thảo 7,5g. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 12g dưới dạng nước sắc.

- Câu đằng, thạch quyết minh, ích mẫu, mỗi thứ 12g; hạ khô thảo 10g; đỗ trọng 9g; hoàng cầm 6g. Sắc uống trong ngày.

- Câu đằng 12g, kỷ tử, thạch hộc, sa sâm, hạ khô thảo, mạch môn, mẫu lệ, mỗi thứ 8g; trạch tả, địa cốt bì, cúc hoa, táo nhân, mỗi thứ 6g. Sắc uống.

Chữa sốt cao, chân tay co giật, nghiến răng:

- Câu đằng 10g, kim ngân hoa 9g, cúc hoa vàng 6g, địa long 6g, bạc hà 3. Tất cả sắc với 200ml nước còn 50 ml, uống làm 1 lần trong ngày.

- Câu đằng 10g, thiên ma 10g, bọ cạp 4g, cam thảo 3g, mộc hương 2g, sừng tê giác 2g. Sắc uống.

- Câu đằng 12g, răng lợn 12g, đốt cháy; bọ cạp 12g, bỏ đầu, rút ruột, tẩm rượu, sao giòn; kinh giới 40g; thuyền thoái 8g; phèn phi 8g. Tất cả phơi khô, sấy giòn, tán nhỏ, rây bột mịn, luyện với hồ làm viên bằng hạt đỗ xanh. Trẻ em 5-6 tháng tuổi, mỗi lần uống 2 viên; một năm tuổi, mỗi lần 3 viên; 2 năm tuổi mỗi lần 5 viên. Nghiền thuốc với trúc lịch (cây tre non ép lấy nước). Ngày uống 2-3 lần.

- Câu đằng 12g, kim ngân hoa 12g, địa long 10g, liên kiều 10g, bọ cạp 3g. Sắc uống hoặc tán bột uống.

- Câu đằng 10g, cúc hoa vàng 9g, lá dâu tằm 9g, hoàng cầm 9g, tằm vôi 5g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa trúng phong, liệt thần kinh mặt:

- Câu đằng 15g, bạch thược 12g, địa long 12g, trân châu 9g, đại hoàng 9g, trúc lịch 25ml. Sắc uống.

- Câu đằng 12g, dây hà thủ ô tươi 24g. Sắc uống trong ngày.

Chú ý: Khi sắc thuốc gần được, mới cho câu đằng vào để cho sôi 1-2 phút, trào là được.

In bài này

6 loại nước giúp hạ huyết áp

Viết bởi Lê Anh Huyền. Posted in Bệnh cao huyết áp

Lựa chọn lối sống thông minh có thể góp phần giúp bạn kiểm soát tăng huyết áp

1. Sữa ít béo

Thiếu hụt canxi vốn có liên quan đến huyết áp cao. Vì thế, lượng canxi cao sẽ giúp hạ huyết áp. Điều quan trọng là chọn đúng loại sữa cho kết quả tốt nhất. Sữa ít béo là một lựa chọn sáng suốt vì sữa ít béo giàu camxi hơn và lượng chất béo khiêm tốn sẽ giúp bạn hấp thụ canxi thấp hơn.

sua5 6 loại nước giúp hạ huyết áp

Gợi ý: Duy trì việc uống sữa như một thói quen không thể thiếu trong chế độ ăn uống hàng ngày. Ba khẩu phần sữa ít béo một ngày được chứng minh là giúp giảm huyết áp tâm thu.

2. Nước củ cải đường

Củ cải đường rất dồi dào kali và và folate. Hai chất này đều đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh huyết áp. Hơn nữa, củ cải đường còn chứa nitrate, được chuyển đổi thành nitrit khi ăn. Nitrit giúp thư giãn mô cơ trơn và làm tăng lưu lượng máu. Ngoài ra, củ cải đường còn hỗ trợ chức năng mạch máu và chống lại homocysteine gây tổn hại các mạch máu khỏe mạnh.

Gợi ý: Nghiên cứu cho thấy uống 1-2 cốc nước ép củ cải đường mỗi ngày có thể làm giảm huyết áp ngay lập tức (trong vòng một giờ tiêu thụ) và đáng kể. Một nghiên cứu ở Anh cho biết nước ép củ cải đường có hiệu quả như viên nitrat trong điều trị tăng huyết áp.

3. Trà dâm bụt

tra3 6 loại nước giúp hạ huyết áp

Cũng giống như nước ép quả lựu, cây dâm bụt có chứa các chất phytochemical có hoạt tính sinh học hoạt động như một chất ức chế ACE tự nhiên. Một nghiên cứu cho thấy trà dâm bụt có hiệu quả hạ huyết áp nhờ vào captopril. Đây là một chất ức chế ACE thường được sử dụng để điều trị cao huyết áp và suy tim.

Gợi ý: Ba ly trà tươi mỗi ngày là một lựa chọn lý tưởng cho sức khỏe huyết áp.

4. Nước ép quả lựu

luu 6 loại nước giúp hạ huyết áp

ACE là một enzyme làm tăng huyết áp bằng cách tạo ra một loại protein được gọi là angiotensin II. Protein này làm các mạch máu co lại. Nước ép quả lựu hoạt động như một chất ức chế ACE tự nhiên, tác dụng tương tự như các loại thuốc điều chế để trị tăng huyết áp và suy tim. Nước ép quả lựu có thể làm giảm 36% ACE và  giúp giảm huyết áp tâm thu. Trong một số nghiên cứu gần đây cho biết nước ép lựu làm giảm mảng bám động mạch lên đến 30% và tăng lưu lượng máu đến tim.

Gợi ý:  Uống một ly nước ép mỗi ngày là thói quen cần thực hiện để giữ sức khỏe huyết áp.

5. Nước ép nam việt quất

Nam việt quất có đặc tính mạnh mẽ chống viêm và chống oxy hóa giúp ngăn ngừa và làm giảm thiệt hại bên trong các mạch máu, do đó ngăn chặn tăng huyết áp. Ngoài ra, nước trái cây nam việt quất có thể giúp làm giảm huyết áp bằng cách giúp giãn nở các mạch máu và tăng lưu lượng máu. Ngoài ra, nam việt quất còn là một nguồn tuyệt vời của vitamin C.

Gợi ý: Không có đề nghị tiêu chuẩn cho nước nam việt quất. Do đó, bạn có thể thỉnh thoảng dùng nó như một thức uống trán miệng. Điều lưu ý là tốt nhất nên dùng không đường.

6. Nước

Uống đầy đủ nước là cách rất đơn giản, lành mạnh, rẻ tiền và hiệu quả nhất mà bạn có thể giúp giảm huyết áp. Mất nước mãn tính làm các mạch máu co lại để tránh sự mất nước qua mồ hôi, đi tiểu và hô hấp. Thật không may, các mạch máu co lại khiến trái tim phải làm việc nhiều hơn, dẫn đến tăng vọt huyết áp.

Gợi ý: Uống nước thường xuyên và tiêu chuẩn qui tắc 8 ly nước một ngày



Theo Afamily

In bài này

Phòng và điều trị tăng huyết áp

Viết bởi Lê Anh Huyền. Posted in Bệnh cao huyết áp

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch. Một người được gọi là bị tăng huyết áp (THA) khi có huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90mmHg.

Đa số người bị THA đều không tìm thấy căn nguyên, vì vậy gọi là THA nguyên phát. Ở những người này thường thấy có một số yếu tố làm cho dễ bị bệnh hơn người không có các yếu tố đó – được gọi là các yếu tố nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ của bệnh THA thường gặp là: ăn mặn, béo phì, ít vận động, có nhiều căng thẳng trong cuộc sống, trong gia đình có người bị THA, tuổi cao. Những người bị tiểu đường, rối loạn mỡ máu thì cũng rất dễ có bệnh THA đi kèm.

Siêu âm chẩn đoán bệnh.

Chỉ có khoảng 10% các trường hợp là tìm được nguyên nhân gây THA. THA có nguyên nhân hay gặp ở tuổi trẻ (dưới 30 tuổi). Một số nguyên nhân dẫn đến THA là bệnh thận cấp hoặc mạn tính, bị hẹp động mạch thận, hẹp eo động mạch chủ, bệnh hẹp tắc mạch nhiều nơi (còn gọi là bệnh Takayasu), do nhiễm độc thai nghén, có khối u tuyến thượng thận, bệnh của tuyến giáp, tuyến yên, do dùng một số thuốc có chứa corticoid, thuốc tránh thai, cam thảo…

Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia y tế THA được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” vì phần lớn những người bị THA đều không thấy có khó chịu gì, một  số ít có thể thấy đau đầu, nóng bừng mắt. Nếu không được đo huyết áp định kỳ thì người bị THA chỉ được phát hiện khi có các biến chứng nặng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, tổn thương đáy mắt gây giảm thị lực hay đã có biểu hiện suy tim…

Vậy làm thế nào để biết mình bị THA?

Chỉ có một cách duy nhất, đơn giản và dễ thực hiện để biết có bị THA hay không là đo huyết áp định kỳ. Đo huyết áp cần được thực hiện mỗi năm một lần với người dưới 40 tuổi, còn những người từ 40 tuổi trở lên thì cần được đo huyết áp 6 tháng/lần. Mỗi người cần biết rõ số đo huyết áp như số tuổi của mình.

Đo huyết áp có thể được thực hiện tại bệnh viện, phòng khám hoặc tại nhà. Máy đo huyết áp có thể là loại máy đo cột thủy ngân, máy đo loại đồng hồ hay máy đo tự động. Tuy nhiên cần sử dụng loại băng đo huyết áp cuốn ở cánh tay. Nếu đo tại nhà cần thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ và hướng dẫn của nhà sản xuất máy và cần phải biết cách đo huyết áp đúng.

huyet ap1 Phòng và điều trị tăng huyết áp

Đo huyết áp thế nào là đúng?

Để đo được con số huyết áp chính xác, cần tuân thủ một số điểm như sau:

– Ngồi nghỉ trước khi đo, ít nhất 5-10 phút, trong phòng yên tĩnh.

– Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc) trước khi đo 2 giờ.

– Tư thế đo: ngồi tựa vào lưng ghế, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim. Có thể đo thêm ở tư thế nằm. Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm tư thế đứng nhằm xác định có “hạ huyết áp tư thế” hay không

Sử dụng huyết áp kế với bao hơi có bề dài bằng 80%; bề rộng bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn băng đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm. Đặt máy ở vị trí thích hợp sao cho máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim.

Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 1-2 phút. Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại lần 3 sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Lần đo huyết áp đầu tiên, nên đo huyết áp ở cả hai tay.

Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập.

Trường hợp nghi ngờ, có thể tới các phòng khám chuyên khoa để được theo dõi huyết áp liên tục bằng máy đo tự động trong 24 giờ (Holter huyết áp).

Thế nào là tăng huyết áp?

Chẩn đoán xác định THA dựa vào con số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp “đúng”.

Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp:

– Đo tại phòng khám hoặc bệnh viện, sau khi đo 2 – 3 lần, mỗi lần đo ít nhất 2 lượt, nếu  huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg thì khẳng định là bị THA.

– Đo tại nhà: tự đo nhiều lần mà  huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 135 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 85 mmHg thì cũng xác định là bị THA.

– Nếu đo bằng máy đo HA Holter 24 giờ thì xác định là bị THA khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 125 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 80 mmHg.

Phân độ THA

THA được phân thành các mức độ từ nhẹ đến nặng dựa vào con số huyết áp đo tại phòng khám (bảng 1).

Điều trị THA

1. Nguyên tắc chung:

THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ  một cách liên tục (lâu dài, suốt đời).

THA bản thân nó lại là một yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của các bệnh tim mạch như bệnh động mạch vành tim, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên, phình tách động mạch chủ… nên điều trị THA là rất quan trọng – Mục tiêu điều trị là nhằm giảm tối đa nguy cơ tim mạch trước mắt cũng như lâu dài, ngăn ngừa tiến triển của THA, phòng ngừa các biến chứng và tử vong do nguyên nhân tim mạch, kéo dài tuổi thọ và chất lượng sống…

– Huyết áp mục tiêu cần đạt là dưới 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Khi người bệnh bị THA lại có kèm đái tháo đường hoặc có nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao hoặc đã có biến chứng như TBMMN, NMCT, suy tim, bệnh thận mạn tính… thì huyết áp mục tiêu cần đạt là dưới 130/80 mmHg.

– Khi điều trị đã đạt được Huyết áp mục tiêu thì cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.

– Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích (các cơ quan đích quan trọng là: Tim, thận, mắt, não). Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích trừ tình huống cấp cứu.

– Căn cứ theo từng bệnh cảnh và cơ địa bệnh nhân cụ thể, người thầy thuốc sẽ đưa ra phương thức điều trị hợp lý nhất cho người bệnh.

huyet ap11 Phòng và điều trị tăng huyết áp

2. Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống:

Đây là các biện pháp không thể thiếu mà mọi bệnh nhân cần phải thực hiện để đạt được huyết áp mục tiêu và giảm số thuốc cần dùng. Các biện pháp đó là:

– Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng: Ăn nhạt: Dưới 100 mmol natri/ngày; Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi; Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no.

– Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 – 23kg/m2.

– Cố gắng duy trì vòng bụng dưới  90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.

– Hạn chế uống rượu, bia: Dưới 3 cốc/ngày với nam và 2 cốc/ngày với nữ, tổng cộng dưới 14 cốc/tuần (nam) và  9 cốc/tuần (nữ) (cốc tiêu chuẩn tương đương với 360ml bia hoặc 150ml rượu vang hoặc 30ml rượu mạnh).

– Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.

– Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, chạy bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 – 60 phút mỗi ngày.

– Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.

– Tránh bị lạnh đột ngột.

3. Điều trị THA bằng thuốc:

Có rất nhiều loại thuốc khác nhau có tác dụng điều trị giúp hạ huyết áp, bảo vệ các cơ quan đích. Tuy nhiên có thể xếp thành 7 nhóm chính là: Nhóm các thuốc lợi tiểu, nhóm chẹn kênh canxi, nhóm chẹn beta giao cảm, nhóm chẹn alpha giao cảm, nhóm ức chế men chuyển, nhóm chẹn thụ thể angiotensin, nhóm tác động thần kinh trung ương. Mỗi thuốc này có những ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng đối tượng người bệnh khác nhau (xem bảng 2).

– Chọn thuốc khởi đầu: tùy theo từng người bệnh, căn cứ vào con số huyết áp, bệnh cảnh (các yếu tố nguy cơ, bệnh lý kèm theo) và cơ địa cụ thể của bệnh nhân mà người thầy thuốc sẽ đưa ra phương thức điều trị hợp lý nhất.

THA độ 1: Có thể lựa chọn: lợi tiểu nhóm thiazide liều thấp hoặc  ức chế men chuyển hoặc chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài hoặc chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định);

THA độ >1: thường  phải  phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu phối hợp với chẹn kênh canxi hoặc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể  angiotensin;  chẹn kênh canxi phối hợp với  chẹn bêta giao cảm; chẹn kênh canxi phối hợp ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể…), nên khởi đầu với liều thấp.

– Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu.

– Việc điều trị thường là ngoại trú tại các phòng khám. Một số trường hợp cần đến các cơ sở chuyên khoa sâu về tim mạch là:

THA tiến triển: THA nặng (HA lớn hơn hoặc bằng 220/120 mmHg), THA đe dọa có biến chứng (như TBMMN thoáng qua, suy tim…) hoặc khi các biến cố tim mạch mới xuất hiện;

Nghi ngờ THA thứ phát hoặc THA ở người trẻ;

THA kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp (lớn hơn hoặc bằng 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với các thuốc hạ áp hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp;

Một số thể THA đặc biệt như THA ở phụ nữ có thai…

4. Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị:

Điều trị đạt kết quả tốt là khi đạt được huyết áp mục tiêu và ngăn ngừa được các biến chứng tim mạch cũng như tổn thương cơ quan đích (đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, phì đại thất trái, suy tim, nhồi máu cơ  tim, cơn đau thắt ngực, bệnh mạch máu ngoại vi, xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị, suy thận…).

Vì vậy ngoài việc theo dõi thường xuyên con số huyết áp, người bệnh cần được định kỳ kiểm tra một số xét nghiệm như: Phân tích nước tiểu (albumin niệu và soi vi thể); xét nghiệm sinh hóa máu (đường máu khi đói; thành phần lipid máu: cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, triglycerid; điện giải máu – đặc biệt là kali; acid uric máu; creatinine máu), xét nghiệm về huyết học (hemoglobin và hematocrit; điện tâm đồ, siêu âm doppller tim, siêu âm Doppler mạch cảnh nhằm đánh giá tổng thể và chi tiết hơn với  các mục tiêu là:

– Phát hiện tổn thương cơ quan đích.

– Loại trừ các nguyên nhân gây THA thứ phát.

– Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Trên cơ sở đó, điều chỉnh chiến lược điều trị và huyết áp mục tiêu.

– Tối ưu phác đồ điều trị THA: dựa vào các chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ áp trong các thể bệnh cụ thể. Phối hợp nhiều thuốc để tăng khả năng kiểm soát huyết áp, giảm tác dụng phụ và tăng việc tuân thủ điều trị của người bệnh.

Điều trị các bệnh phối hợp và điều trị dự phòng (tiên phát và thứ phát) ở nhóm có nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao.

PHÒNG BỆNH THA

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống cũng chính là những biện pháp để phòng THA ở người trưởng thành.

Nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh THA, biến chứng của THA và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác… sẽ giúp mỗi chúng ta phòng chống và điều trị thành công THA.



Theo Kienthuc

In bài này

Cách điều trị tăng huyết áp không cần thuốc

Viết bởi Lê Anh Huyền. Posted in Bệnh cao huyết áp

Tăng huyết áp là căn bệnh phổ biến ở mọi người và nhất là những cơn tăng huyết áp đột ngột là nguyên nhân chính gây đột quỵ ở mọi người, nguy hiểm nhất là có thể dẫn tới tử vong cho người bệnh.

Những người bệnh thường xuyên có cơn tăng huyết áp cần phải luôn giữ thuốc bên mình để tránh việc có cơn tăng huyết áp đột ngột gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Theo các nghiên cứu gần đây cho biết lối sống, chế độ ăn uống tập luyện của người bệnh ảnh hưởng không nhỏ tới việc điều trị tăng huyết áp giúp huyết áp được ổn định hơn. Vậy cách điều trị tăng huyết áp không cần thuốc là gì?

huyet ap1 Cách điều trị tăng huyết áp không cần thuốc

Cách điều trị tăng huyết áp không cần thuốc

Tránh xa thuốc lá, rượu bia, cà phê …

Giảm stress, giữ tâm trạng luôn vui vẻ, thoải mái, tránh những kích động tâm lí mạnh, lo lắng, đau khổ …

Luyện tập yoga, thể dục thể thao đều đặn khoảng 30 phút mỗi ngày.

Giảm cân nặng ở những người thừa cân hoặc béo phì: nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thừa cân hoặc người béo cứ giảm 10kg cân nặng sẽ làm giảm 5-10mmHg mức huyết áp tối đa.

Tăng cường ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, ăn dầu thực vật thay vì ăn mỡ động vật là biện pháp hữu hiệu giúp hỗ trợ điều trị tăng huyết áp.

Chế độ ăn nhạt, giảm muối.

Tăng cường ăn thực phẩm giàu kali và canxi như chuối, nước cam ép, quả bơ, tôm, cua, sữa chua ….

Lưu ý khi điều trị tăng huyết áp không cần thuốc

Những chế độ ăn uống nghỉ ngơi điều trị tăng huyết áp không cần thuốc chỉ áp dụng cho những người có cơn tăng huyết áp xảy ra không thường xuyên, tăng huyết áp nhẹ chưa có biến chứng tổn thương tim mạch thì sẽ không cần phải uống thuốc, chế độ này sẽ giúp người bệnh giữ được huyết áp ổn định. Ngược lại những người huyết áp cao thường xuyên , tăng huyết áp nặng thì cần uống thuốc kèm theo thay đổi lối sống chế độ ăn uống để giảm bớt việc tăng huyết áp trở nên nặng hơn.

Trên đây là cách điều trị tăng huyết áp không cần thuốc mà các bạn nên biết để tự phòng tránh bảo vệ bản thân khỏi những biến chứng nguy hiểm và hạn chế những cơn tăng huyết áp đột ngột xảy ra



Theo Kienthucsuckhoe

x
Hot line: 016789 69988

Find us

Thảo dược cho phụ nữ sau sinh Thảo dược cho người tiểu đường Thảo dược cho người huyết áp cao Thảo dược bổ thận tráng dương Thảo dược giải độc gan Thảo dược chữa dạ dày && Tá tràng Thảo dược chữa Mỡ máu, cholesterol cao Thảo dược chữa mất ngủ Thảo dược làm đẹp